DANH MỤC

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

LIÊN KẾT NHANH WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 54


Hôm nayHôm nay : 997

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 11131

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1743604

Trang nhất » Tin Tức » Các đơn vị trực thuộc

THCS Đại Sơn

Thứ năm - 16/02/2012 08:21
MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ TRƯỜNG
A.Giới thiệu chung
I. Tên trường, địa chỉ, số điện thoại, hộp thư điện tử email
1. Tên trường : Trường THCS Đại Sơn
2. Địa chỉ : Xóm 7 - Đại Sơn - Đô Lương – Nghệ An
3. Số điện thoại : 0383697180
4.Hộp thư điện tử : c2daison.dl@nghean.edu.vn
II. Sơ lược lịch sử nhà trường
1. Năm thành lập :
- Nguồn gốc của trường THCS Đại Sơn hiện nay: Trường được            sinh ra và lớn lên từ trường cấp 2 Hiến Sơn ( Lúc đó trường có 9 xã Nhân, Mỹ, Minh, Thái,Quang, Thượng, Hiến, Trù, Đại) . Trường đặt tại xã Hiến Sơn từ năm 1956 đến 1966.
- Do  điều kiện trường Cấp 2 Hiến Sơn quá đông , trong lúc đó đế quốc Mỹ đang tàn phá ác liệt ở Miền Bắc, với lòng hiếu học của học sinh và phụ huynh hai xã Trù Sơn và Đại Sơn, Đảng ủy, UBND hai xã đã lập tờ trình gửi Phòng GD và UBND huyện Đô lương xin thành lập trường cấp 2 Đại Trù. Đước sự nhất trí của cấp trên, cấp 2 Đại Trù được thành lập vào tháng 7/1976 tại địa điểm xã Đại Sơn nay là xóm 7 Đại Sơn. Trường được làm trong hai tháng và bằng chất liệu tranh tre.
- Hiệu trưởng của trường cấp 2 Đại trù đầu tiên là thầy : Nguyễn Văn Quang quê ở Nam Đàn . 
VÒ mÆt tæ chøc :
 
Năm học Hiệu trưởng Số lớp TS học sinh
Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7  
1966-1967 Nguyễn Văn Quang 02 01 01 150
1967-1968 Nguyễn Văn Quang 02 02 01 180
1968-1969 Lê Văn Thọ 03 02 02 200
1969-1970 Lê Văn Thọ 04 03 02 215
1970-1971 Lê Văn Thọ 04 04 03 235
1971-1972 Nguyễn Hàm Trảo 04 04 04 245
1972-1973 Nguyễn Hàm Trảo 05 04 04 260
1973-1974 Nguyễn Hàm Trảo 05 05 04 280
  • Năm học 1974-1975 Trường cấp 2 Đại Trù tách riêng thành hai trường của hai xã.  Lúc đó trường cấp 2 Đại Sơn sát nhập với trường cấp 1 Đại Sơn thành Trường cấp 1,2 Đại Sơn.
 
Năm học Hiệu trưởng Số GV Số lớp TS học sinh
Lớp 5 Lớp 6 Lớp 7  
1974-1975 Nguyễn Hàm Trảo 7 02 01 01 170
1975-1976 Nguyễn Hàm Trảo 8 02 02 01 200
 
* Năm 1976 đến 1988 trường cấp 1,2 tách thành hai phân hiệu
+ Phân hiệu 1 đóng tại tiểu học 1, địa chỉ xóm 4 hiện nay.
+ Phân hiệu 2 đóng tại tiểu học 2, địa chỉ xóm 7 hiện nay.
            Gọi tắt tên trường là cấp 1,2 Đại 1 và Đại 2 .
- Tổng số học sinh bình quân mỗi phân hiệu là 140 em.                                                    
* Năm 1988 đến 1990 trường tách riêng cấp 1 và cấp 2 riêng. Địa điểm cấp 2 lúc đó ở nhà kho sát cầu Ú (Xóm 6 hiện nay). Hiệu trưởng là Đặng Quốc Hương
- Tổng số lớp : 7 lớp( lớp 6: 2 lớp; Lớp 7: 2 lớp; Lớp 8: 2 lớp, Lớp9: 1 lớp)
- Tổng số giáo viên: 13 người
- Tổng số học sinh khoảng 330 em
- Trường học hai ca : Sáng và chiều
* Năm học 1990-1991:
- Hiệu trưởng: Thầy Lê Văn Chiến ( Quang Sơn)
- Số giáo viên: 13
- Số học sinh: 300 em.
+ Lớp 6: 2 lớp
+ Lớp 7: 2 lớp
+ Lớp 8: 2 Lớp
+ Lớp 9: 1 lớp.
* Năm học 1991-1992: Đây là năm trường cấp 2 Đại Sơn và cấp 2 Trù Sơn sát nhập lại thành hai phân hiệu
- Phân hiệu 1 tại Trù Sơn
- Phân hiệu 2 tại Đại Sơn
- Năm học 1991-1992, 1992-1993 : Hiệu trưởng là thấy Đặng Quốc Hương
- Số lớp : 7 lớp
- Số học sinh: 190 em.
* Năm học 1993-1994 : Hiệu trưởng là thầy Thái Văn Thắng ( Quê ở Hòa Sơn)
- Số lớp : 6 lớp và có khoảng 315 em học sinh.
- Số giáo viên: 15 người
* Năm học 1994-1995: Hiệu trưởng là thầy Thái Văn Thắng
- Số lớp : 8 Lớp
- Số HS: 360 em
* Năm học 1995 -1996: Trường tách riêng ra hai xã hai trường.
Một số hành tích nổi bật :
Năm học Hiệu trưởng Số lớp Số CB, GV  GVDG Số HS HSGH TL TN Số HS vào cấp 3
1995-1996 Thái Văn Hải 08 17 02 400 12    
1996-1997 Thái Văn Hải 11 18   420      
1997-1998 Thái Văn Hải 13 18 8 460      
1998-1999 Thái Văn Hải 14 21 1 480 20 94,5% 46
1999-2000 Nguyễn Đình Hùng 16 24 03 713   95% 46
2000-2001 Nguyễn Đình Hùng 18 29   792 15    
2001-2002 Nguyễn Đình Hùng 21   05 896   91,6% 27,7%
2002-2003 Nguyễn Đình Hùng 25 48   1083   95,4% 40
2003-2004 Nguyễn Đình Hùng 28 50 08 1089 64 92% 45
2004-2005 Nguyễn Đình Hùng 27 53 09 1144   96% 74
2005-2006 Nguyễn quang Hanh 27 53   1121 54 97% 63
2006-2007 Nguyễn quang Hanh 26 47   1118 36 95% 56
2007-2008 Nguyễn quang Hanh 23 51 08 900 57 96% 43
2008-2009 Nguyễn quang Hanh 22 52 04 844 49+ 2T 94,4 47,9 %
2009-2010 Tô Thùy Linh 21 52 09 805 75 96,7% 86
2010-2011 Tô Thùy Linh 20 48 06(2 CST Đ) 754 74 96,4% 111 (80,3%)
2011-2012 Tô Thùy Linh 19 50 07 716      
 
 
*Danh sách giáo viên dạy giỏi huyện năm học 2006-2007
TT Họ và tên Quê quán
1 Nguyễn Tất Khương Minh Sơn-Đô Lương
2 Nguyễn Quốc Quang Thái Sơn- Đô Lương
3 Lê Đăng Khoa Trù Sơn-Đô Lương
4 Nguyễn Khắc quế Trù Sơn-Đô Lương
5 Thái Đình Cường Hoà Sơn-Đô Lương
6 Hồ Sỹ Thế Thượng Sơn-Đô Lương
7 Lê Thị Thanh Trù Sơn-Đô Lương
8 Thái Thị Bích Tháo Hoà Sơn-Đô Lương
9 Lê Thị Mai Hương Tràng Sơn-Đô Lương
10 Nguyễn Thị Lệ Thủy Nam Sơn-Đô Lương
11 Nguyễn Đăng Đức Văn Sơn-Đô Lương
12 Lê Công Minh Hoà Sơn-Đô Lương
13 Nguyễn Đình Việt Hiến Sơn-Đô Lương
14 Nguyễn Thị Chuyên Trù Sơn-Đô Lương
 
*Danh sách giáo viên dạy giỏi huyện năm học 2007-2008
TT Họ và tên Quê quán
1 Lê Thị khánh Ly Quang Sơn – Đô Lương
2 Nguyễn Thị Phú Giang Minh Sơn – Đô Lương
3 Thái Thị Bích Thảo Hoà Sơn – Đô Lương
4 Nguyễn Khắc Quế Trù Sơn – Đô Lương
5 Thái Đình Cường Thái Sơn – Đô Lương
     *Danh sách giáo viên dạy giỏi huyện năm học 2009-2010
 
TT Họ và tên Quê quán
1 Hà Thị Hằng Hưng Nguyên
2 Nguyễn Quốc Quang Thái Sơn – Đô Lương
3 Lê Thị Thu Thái Sơn – Đô Lương
4 Bùi Thị Thanh Nga Yên  – Đô Lương
5 Hồ Sỹ Trọng Thượng Sơn – Đô Lương
6 Nguyễn Tất Hậu Trù Sơn – Đô Lương
7 Hoàng Thị Hằng Thái Sơn – Đô Lương
8 Nguyễn Khắc Quế Trù Sơn – Đô Lương
9 Lê Thị Chinh Yên Sơn – Đô Lương
10 Hoàng Hữu Khoan Đà Sơn – Đô Lương
                                                                                                   
*Danh sách giáo viên dạy giỏi huyện năm học 2010-2011
 
TT Họ và tên Quê quán
1 Hà Thị Hằng Hưng Nguyên
2 Lê Thị Thu Thái Sơn – Đô Lương
3 Hồ Sỹ Trọng Thượng Sơn – Đô Lương
4 Nguyễn Tất Hậu Trù Sơn – Đô Lương
5 Hoàng Thị Hằng Thái Sơn – Đô Lương
6 Hoàng Hữu Khoan Đà Sơn – Đô Lương
7 Lê Văn Hùng Đại Sơn – Đô Lương
 
B. Tổ chức bộ máy nhà trường năm học 2011-2012
I. Ban giám hiệu
TT Họ và tên Chức vụ Số điện thoại Hộp thư
1 Tô Thị Tơ Hiệu trưởng 01635708972 Tothuylinh823@gmail.com
2 Lê Đăng Khoa P.Hiệu trưởng 0383697367
0988209299
Ledangkhoa8082@gmail.com
 
II. Phân công nhiệm vụ ban giám hiệu
1. Hiệu trưởng.
-Thực hiện theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình được quy đinh tại khoản 1 điều 19 điều lệ trường PT.
-Phụ trách chung về các mặt công tác: Tổ chức cán bộ; kế hoạch – Tài chính; thanh tra; chỉ đạo phong trào “xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”; tổ trưởng tổ chủ nhiệm.
- Tiếp thu những ý kiến của các tổ chức và cá nhân trong nhà trường và có biện pháp giải quyết theo chế độ chính sách của nhà nước.
- Tổ chức hội họp đúng quy định.
- Chỉ đạo công tác an ninh trường học, môi trường và y tế.
-Thực hiện tốt chế độ tự kiểm tra, chế độ thanh tra & kiểm tra CB-GV theo đúng quy định, kể cả đột xuất và định kỳ.
-  Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
-  Phát huy dân chủ trong  các tổ chức của nhà trường.
-  Bảo vệ uy tín của nhà trường, uy tín của CB -GV -CNV
-  Làm tốt công tác tham mưu với Đảng uỷ, HĐND, UBND, tạo mối quan hệ công tác tốt.
2. Phó hiệu trưởng:
-Thực hiện theo nhiệm vụ và quyền hạn của mình được quy đinh tại khoản 2 điều 19 điều lệ trường PT.
-Phân  công nhiệm vụ cụ thể:
Phụ trách công tác chuyên môn; khảo sát chất lượng, nghiên cứu khoa học, đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin, công tác giáo dục thể chất, chỉ đạo hoạt động ngoài giờ lên lớp, chỉ đạo phong trào “hai không”, chịu trách nhiệm chung về công tác phổ cập trong nhà trường, thư viện thiết bị; Bổ túc văn hoá; chỉ đạo các phong trào “làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “mỗi thầy cô giáo là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”, chỉ đạo công tác giáo dục pháp luật.
 
III. Các tổ chuyên môn
 
TT Họ và tên Nhiệm vụ Số điện thoại Số lượng GV tổ
1 Nguyễn Khắc Quế Tổ trưởng KHTN 01645757949 Số lượng tổ KHTN
20
2 Lê Thị Thanh Tổ trưởng KHXH 0383505006
3 Hồ Sỹ Trọng Tổ phó KHTN 0986242574 Số lượng tổ KHXH
22
4 Nguyễn Thị Tùng Tổ phó KHXH 01699040869
 
C. Kế hoạch phát triển
I. Diện tích khuôn viên : 11522 m­
II. Cơ cấu các khối lượng công trình
1. Số lượng phòng học : 19 phòng
2. Sô lượng phòng chức năng : 5 phòng
III. Số lớp, số học sinh
 
 
CHƯƠNG TRÌNH HỌC Năm học 2011 - 2012
Số lớp Số học sinh
Tổng Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Tổng Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Văn hoá 19 4 5 5 5 701 163 161 194 183
 
CHƯƠNG TRÌNH HỌC Kế hoạch năm học 2012 - 2013
Số lớp Số học sinh
Tổng Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Tổng Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Văn hoá 18 5 4 4 5 712 198 161 161 192
CHƯƠNG TRÌNH HỌC Kế hoạch năm học 2013 - 2014
Số lớp Số học sinh
Tổng Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Tổng Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Văn hoá 17 4 5 4 4 642 127 195 160 160
CHƯƠNG TRÌNH HỌC Năm học 2014 2015
Số lớp Số học sinh
Tổng Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 Tổng Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Văn hoá 17 4 4 5 4 608 130 125 194 159
 
IV. Lộ trình phát triển
Năm đạt chuẩn quốc gia :  năm 2015
                                                                                   HIỆU TRƯỞNG
                                                                                      Tô Thị Tơ
Tổng số điểm của bài viết là: 31 trong 8 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TÌM KIẾM